mắc mớ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ / Cụm từ (địa phương):
- Có liên quan, có dính dáng, có quan hệ đến: Dùng để diễn tả việc một sự việc, vấn đề nào đó có sự liên hệ, ảnh hưởng hoặc liên quan đến một đối tượng khác.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ / Cụm từ:
- Chuyện ấy có mắc mớ gì đến anh. (Việc đó có liên quan gì đến anh.)
- Việc gia đình họ không mắc mớ gì đến hàng xóm. (Chuyện gia đình họ không dính dáng gì đến hàng xóm.)
- Anh đừng lo, chuyện này chẳng mắc mớ gì đến cô ấy. (Anh đừng lo, việc này chẳng có quan hệ gì đến cô ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Không mắc mớ gì đến...": Một cấu trúc phủ định phổ biến, nhấn mạnh sự không liên quan, không dính dáng.
- Lỗi của anh ta thì không mắc mớ gì đến tôi. (Lỗi của anh ta thì chẳng liên quan gì đến tôi.)
- "Có mắc mớ gì đâu mà...": Dùng để phản bác, cho rằng không có sự liên quan nào.
- Có mắc mớ gì đâu mà anh phải xin lỗi. (Có dính dáng gì đâu mà anh phải xin lỗi.)
Biến thể và từ gần giống
- Liên quan (động từ/tính từ): Có mối liên hệ với nhau.
- Vấn đề này liên quan đến nhiều người.
- Dính dáng (động từ): Có quan hệ, vướng vào việc gì đó (thường theo nghĩa không hay).
- Anh ta không muốn dính dáng đến vụ kiện.
- Dính líu (động từ): Tương tự "dính dáng", nhưng nhấn mạnh hơn đến sự vướng mắc, rắc rối.
- Tôi khẳng định mình không hề dính líu đến vụ đó.
Từ đồng nghĩa
- Liên can: Có quan hệ, dính dáng đến (thường trong vụ việc pháp lý hoặc rắc rối).
- Can dự: Tham dự, dính líu vào.
- Quan hệ: Có mối liên hệ với nhau.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ riêng biệt cho từ "mắc mớ" vì đây là một tính từ/cụm từ cố định.)
Thành ngữ liên quan
- "Ông nói gà, bà nói vịt": Chỉ việc nói chuyện không ăn nhập, không liên quan gì đến nhau. Có thể dùng khi muốn nhấn mạnh hai việc "không mắc mớ" gì đến nhau.
- Hai người tranh cãi kiểu ông nói gà, bà nói vịt, chẳng việc gì mắc mớ đến nhau.
- (đph) Liên quan đến: Chuyện ấy có mắc mớ gì đến anh.